Giá cà phê tại Tây Nguyên giảm còn 85.200 đồng/kg ngày 13/4/2026. Giá hồ tiêu và nông sản khác cũng biến động mạnh.
Đăng ngày 13 tháng 4, 2026
Photo: MoTheGioi.vn
| Mặt hàng | Giá | Thay đổi | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Cà phê nhân xô | 85.200–85.800 VND/kg | -3.500 VND/kg | Tây Nguyên |
| Hồ tiêu đen | 148.000–150.000 VND/kg | -1.000 VND/kg | Áp lực từ cầu xuất khẩu |
| Gạo 5% tấm | 9.200–9.400 VND/kg | Ổn định | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Điều nhân | 230.000–235.000 VND/kg | -500 VND/kg | Bình Phước, Đồng Nai |
| Cao su | 42.500–43.000 VND/kg | Ổn định | Tây Ninh, Bình Dương |
Nguồn: MoTheGioi.vn — Cập nhật giá nông sản ngày 13/4/2026
Giá hợp đồng Robusta trên sàn ICE London tiếp tục xu hướng giảm, kéo giá thu mua nội địa xuống theo. Các trader chờ đợi kỳ thanh toán hợp đồng ICE Robusta sắp tới để xác định xu hướng tiếp.
Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và nhân công đều tăng giá. Giá bán giảm trong khi chi phí sản xuất tăng tạo áp lực kép lên nông dân.
Thuế quan mới từ EU và Mỹ tạo tâm lý thận trọng ở thương nhân. Đơn hàng mới chậm lại, lượng tồn khỗ trợng nước tăng.
Dù tiêu thụ cà phê trong nước tăng 8–10%/năm, lượng tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khoảng 10% sản lượng, không đủ bù đắp suy giảm xuất khẩu.
Photo: ThuongTruong/MoTheGioi.vn
Giá cà phê nhân xô ngày 13/4/2026 tại các tỉnh trọng điểm Tây Nguyên, theo báo cáo từ MoTheGioi.vn.
Đắk Lắk
85.800 VND/kg
-3.500 VND/kg
Gia Lai
85.500 VND/kg
-3.500 VND/kg
Lâm Đồng
85.200 VND/kg
-3.500 VND/kg
Đắk Nông
85.400 VND/kg
-3.500 VND/kg
Kon Tum
85.300 VND/kg
-3.500 VND/kg
Bình Phước
85.600 VND/kg
-3.300 VND/kg
Cuộc chiến tranh tại Iran tiếp tục gây gián đoạn tuyến vận tải biển qua eo biển Hormuz — nơi 20% lượng dầu mỏ toàn cầu đi qua. Chi phí freight container từ Việt Nam đến châu Âu tăng 25–40% so với tháng 1/2026. Điều này trực tiếp ăn mòn biên lợi nhuận xuất khẩu nông sản.
25–40%
Freight tăng
VN → EU
+15–20%
Bảo hiểm hàng hải
Phí war-risk
+5–10
Thời gian giao hàng
Ngày trễ hơn
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu hồ tiêu số 1 thế giới và xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 (sau Brazil). Các thị trường lớn như EU (chiếm ~40% xuất khẩu cà phê) và Mỹ (~15%) đang áp dụng hoặc xem xét thuế quan mới, tạo bất định đáng kể.
Liên minh châu Âu (EU)
~40%
EUDR đang áp dụng
Hoa Kỳ
~15%
Section 301 xem xét
Nhật Bản
~8%
Ổn định
Hàn Quốc
~5%
Ổn định
Photo: ThuongTruong/MoTheGioi.vn
Trồng xen canh sầu riêng, bơ, mắc ca trong vườn cà phê để giảm rủi ro phụ thuộc 1 mặt hàng.
Cà phê rang xay, cà phê đặc sản (specialty) có giá bán gấp 3–5 lần nhân xô. Đầu tư chế biến là hướng bền vững.
Sản phẩm đạt chứng nhận Rainforest Alliance, UTZ, hoặc hữu cơ bán được giá premium cao hơn 15–25%.
Liên kết qua hợp tác xã để tăng sức mạnh đàm phán với thương lái và giảm chi phí đầu vào qua mua chung.
Một hộ nông dân Tây Nguyên với 1 hecta cà phê (năng suất trung bình 3 tấn nhân xô/ha/năm):
Sản lượng /vụ
3.000 kg
Mức giảm / kg
-3.500 VND
Thu nhập giảm / vụ
-10.5 triệu VND
→ Nếu bạn có 1 hecta cà phê ở Đắk Lắk, chỉ riêng phiên giảm giá hôm nay đã khiến doanh thu dự kiến cả vụ giảm khoảng 10,5 triệu đồng — tương đương 2 tháng tiền phân bón.
Giá giảm mạnh nhất ở phân khúc thương mại. Cà phê specialty với điểm số SCA 80+ vẫn giữ giá ổn định, có thể bán gấp 2–3 lần giá sàn.
Thị trường cà phê nội địa tăng 8–10%/năm. Chuỗi quán cà phê (Highlands, Phindeli, The Coffee House) tiếp tục mở rộng, tạo kênh tiêu thụ ổn định.
Nông dân đã đạt chứng nhận EUDR-compliant sẽ có lợi thế lớn khi đối thủ (Indonesia, Brazil) chưa sẵn sàng.
Số liệu trong bài được tổng hợp từ nguồn trên, cập nhật lúc đăng bài. Phân tích ZestLab mang tính chất tham khảo, không phải tư vấn đầu tư.
Từ khóa liên quan
Theo dõi xu hướng mới nhất
Bookmark trang này và quay lại thường xuyên để cập nhật thông tin mới nhất.